Lưu trữ Blog

CÂY SẮN VIỆT NAM

Thứ Bảy, 6 tháng 6, 2026

2016. Nguyễn Thanh Phương. Kết quả tuyển chọn giống sắn năng suất cao và hàm lượng tinh bột cao thích hợp ở tỉnh Đắk Nông

2016. Nguyễn Thanh Phương. Kết quả tuyển chọn giống sắn năng suất cao và hàm lượng tinh bột cao thích hợp ở tỉnh Đắk Nông

DOWNLOAD

Tuyển chọn một số giống sắn công nghiệp mới cho năng suất và hàm lượng tinh bột cao nhằm tăng sản lượng mà không cần mở rộng diện tích trồng sắn. Sau 2 năm triển khai các thí nghiệm, đã tuyển chọn được 2 giống sắn phù hợp cho tỉnh Đắk Nông là giống SM937-26 có thời gian sinh trưởng từ 276 - 280 ngày, năng suất củ tươi đạt 31,47 tấn/ha, hàm lượng tinh bột đạt 26,98% và giống KM419 có thời gian sinh trưởng 292 - 298 ngày, năng suất củ tươi đạt 29,33 tấn/ha, hàm lượng tinh bột đạt 26,22%. Cả hai giống đều có tính ổn định, thích nghi cao, không phân cành, chịu hạn tốt, sạch sâu bệnh.





















Giống sắn KM98-7 cùng nguồn giống sắn mã hiệu KM của VNCP

Nguồn gốc: chọn lọc của tổ hợp lai SM1717 có mẹ là CM321-188 (polycross) có nguồn gốc từ CIAT/Colombia, được nhập nội bằng hạt lai vào Việt Nam từ năm 1995. KM98-7 được Cục Trồng trọt-Bộ Nông nghiệp và PTNT công nhận giống cây trồng mới theo quyết định số 216/QĐ-TT-CLT, ngày 02 tháng 10 năm 2008.

Những đặc điểm chính

+ Thân nâu đỏ, không phân cành hoặc phân cành 1 cấp

+ Phiến lá nhỏ, chia thuỳ sâu, cuống lá và phiến lá màu xanh

+ Ruột củ trắng, vỏ củ nâu

+ Tỷ lệ chất khô: 38-40%

+ Tỷ lệ tinh bột: 28-30%

+ Thời gian thu hoạch: 7-10 tháng

+ Không đắng thích hợp với chế biến và có thể sử dụng ăn tươi.

+ Khả năng thích ứng rộng, có thể trồng được ở nhiều loại đất khác nhau, có khả năng
chịu hạn đồng ruộng khá, ít đổ, có thể trồng được trên các loại đất đồi nhiều cát, sỏi cơm.

Điển hình đã áp dụng thành công

+ Giống sắn KM98-7 hiện đã được trồng rộng rãi ở nhiều tỉnh phía Bắc (Vĩnh Phú, Phổ Yên, Yên Bái, Thái Nguyên) với diện tích trên 40 ngàn ha. Nhiều hộ nông dân đã áp dụng giống KM98- 7 với diện tích 2- 4 ha/ hộ, đạt năng suất từ 30- 40 tấn/ha

+ Năng suất đạt: 25-45 tấn/ha (tuỳ theo điều kiện đất đai và trình độ canh tác)







Giống sắn SM 937-26 cùng nguồn giống sắn mã hiệu KM của VNCP

Giống sắn SM 937-26 cùng nguồn giống sắn mã hiệu KM của VNCP

Nguồn gốc: Tên gốc SM937 - 26 của CIAT/Clombia được nhập nội bằng hạt từ CIAT/Thái Lan năm 1990. Giống do Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp miền Nam tuyển chọn và giới thiệu (Trần Ngọc Quyền, Hoàng Kim, Võ Văn Tuấn, Kazuo Kawano 1995). Giống SM937-26 được Bộ Nông nghiệp và PTNT công nhận tạm thời năm 1995 cho các vùng Đông Nam Bộ, Duyên hải miền Trung và Tây Nguyên. Giống SM937 - 26   được trồng nhiều tại các tỉnh Bình Định, Quảng Ngãi với diện tích thu hoạch năm 2008 trên 15.000 ha, hiện trồng trên 20.000 ha. Giống SM937-26 đã được Bộ Nông nghiệp và PTNT công nhận giống sản xuất thử theo Quyết định số 98/NN-QLCN/QĐ ngày 25/11/1995.

Đặc điểm giống nhận diện:
+ Thân nâu đỏ, thẳng, không phân nhánh
+ Năng suất củ tươi: 32,5 tấn/ha.
+ Tỷ lệ chất khô: 37,9%.
+ Hàm lượng tinh bột: 28,9%.
+ Năng suất bột : 9,4 tấn/ha
+ Chỉ số thu hoạch: 61 %.
+ Thời gian thu hoạch: 8-10 tháng.
+ Nhiễm nhẹ bệnh cháy lá.
+ Vỏ củ dày và cứng hơn KM94

Giống sắn KM98-1 cùng nguồn giống sắn mã hiệu KM của VNCP

 Giống sắn KM98-1 cùng nguồn giống sắn mã hiệu KM của VNCP

Nguồn gốc: KM98-1 là con lai Rayong 1x Rayong 5 (= Rayong 72) do Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp miền Nam tuyển chọn và giới thiệu (Hoàng Kim, Kazuo Kawano, Trần Hồng Uy, Trần Ngọc Quyền, Võ Văn Tuấn, Trần Công Khanh, 1999). Giống KM98-1 được Bộ Nông nghiệp và PTNT công nhận năm 1999 cho các vùng Đông Nam Bộ, Duyên hải miền Trung và Tây Nguyên. Giống KM98-1 được trồng phổ biến tại các tỉnh Tây Ninh, Đồng Nai, Nghệ An, Thừa Thiên Huế…. với diện tích thu hoạch năm 2008 trên 18.000 ha, hiện trồng trên 20.000 ha.

Đặc điểm giống nhận diện:
+ Thân xanh, tai lá rõ, lá xanh, cọng tím
+ Năng suất củ tươi: 32,5 – 40,0 tấn/ha.
+ Tỷ lệ chất khô: 35,8%.
+ Hàm lượng tinh bột: 27,2- 28,3 %.
+ Năng suất bột : 8,9 tấn/ha
+ Chỉ số thu hoạch: 66 %.
+ Thời gian thu hoạch: 8-10 tháng.
+ Nhiễm nhẹ bệnh cháy lá.
+ Bảo quản giống ngắn hơn KM94

Giống sắn KM 98-5 cùng nguồn giống sắn mã hiệu KM của VNCP

Giống sắn KM 98-5 cùng nguồn giống sắn mã hiệu KM của VNCP

Nguồn gốc: Giống sắn KM98-5 là con lai của tổ hợp KM 98-1 x Rayong 90 do Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp miền Nam tuyển chọn và giới thiệu (Trần Công Khanh, Hoàng Kim, Võ Văn Tuấn, Nguyễn Hữu Hỷ, Phạm Văn Biên, Đào Huy Chiên, Reinhardt Howeler và Hernan Ceballos 2006, 2009). Giống được UBND tỉnh Tây Ninh và UBND tỉnh Đồng Nai công nhận kết quả đề tài ứng dụng KHKT cấp Tỉnh năm 2006. Bộ Nông nghiệp và PTNT công nhận giống năm 2009 cho các vùng Đông Nam Bộ, Duyên hải miền Trung và Tây Nguyên Giống KM98-5 được trồng nhiều tại các tỉnh phía Nam với diện tích thu hoạch năm 2008 trên 25.000 ha, hiện ước trồng trên 100.000 ha.

Đặc điểm giống nhận diện:
+ Thân xanh, hơi cong ở gốc, ngọn xanh, ít phân nhánh.
+ Giống sắn KM98-5 có cây cao hơn và dạng lá dài hơn so với KM419
+ Năng suất củ tươi: 34,5 tấn/ha.
+ Tỷ lệ chất khô: 39,2%.
+ Hàm lượng tinh bột: 28,5%.
+ Năng suất bột : 9,8 tấn/ha
+ Chỉ số thu hoạch: 63 %.
+ Thời gian thu hoạch: 8-10 tháng.
+ Thời gian giữ bột tương đương KM94
+ Nhiễm nhẹ bệnh cháy lá.

Giống sắn KM140 cùng nguồn giống sắn mã hiệu KM của VNCP

 Giống sắn KM140 cùng nguồn giống sắn mã hiệu KM của VNCP

Giống sắn KM140 là con lai của tổ hợp KM 98-1 x KM 36 do Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp miền Nam tuyển chọn và giới thiệu (Trần Công Khanh, Hoàng Kim, Võ Văn Tuấn, Nguyễn Hữu Hỷ, Phạm Văn Biên, Đào Huy Chiên, Reinhardt Howeler và Hernan Ceballos 2007, 2009). Giống đã được Bộ Nông nghiệp và PTNT công nhận giống quốc gia năm 2009 trên toàn quốc và đoạt giải Nhất Hội thi sáng tạo kỹ thuật toàn quốc năm 2010. Giống KM140 được trồng nhiều tại các tỉnh phía Nam với diện tích thu hoạch năm 2008 trên 30.000 ha, hiện ước trồng trên 150.000 ha.

Giống KM140 được Bộ Nông nghiệp & PTNT, cho phép sản xuất thử trên toàn Quốc (quyết định số: 3468/ QĐ- BNN- TT, ngày 05/ 11/ 2007) và công nhận chính thức tại Quyết định số 358 ngày 20 tháng 09 năm 2010 và cho phép sản xuất hàng hoá trên toàn Quốc theo Thông tư số 65. 65/2010/TT-BNNPTNT, ngày 05 tháng 11 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 0714-10-10-00

Đặc điểm giống nhận diện:

+ Thân xanh, thẳng, ngọn xanh, cây cao vừa phải, không phân nhánh.
+ Năng suất củ tươi: 33,4 – 35,0 tấn/ha.
+ Tỷ lệ chất khô: 34,8 – 40,2%.
+ Hàm lượng tinh bột: 26,1- 28,7%.
+ Năng suất bột : 9,5 -10,0 tấn/ha
+ Chỉ số thu hoạch: 58 -65 %.
+ Thời gian thu hoạch: 8-10 tháng.
+ Nhiễm nhẹ bệnh cháy lá.
+ Thời gian giữ bột ngắn hơn KM94

Giống sắn KM94 cùng nguồn giống sắn mã hiệu KM của VNCP

Giống sắn KM94 cùng nguồn giống sắn mã hiệu KM của VNCP

Link: https://cayluongthuc.blogspot.com/2012/03/nhung-giong-san-pho-bien-o-viet-nam_12.html

Tên gốc KU50 (hoặc Kasetsart 50) được nhập nội từ CIAT/Thái Lan trong bộ giống khảo nghiệm Liên Á năm 1990. Giống do Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp miền Nam, Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên nhập nội, tuyển chọn và giới thiệu (Trần Ngọc Quyền, Hoàng Kim, Võ Văn Tuấn, Kazuo Kawano 1995, Trịnh Phương Loan, Trần Ngọc Ngoạn và ctv. 1995). Giống được Bộ Nông nghiệp và PTNT công nhận giống quốc gia năm 1995 trên toàn quốc. Giống sắn KM94 là giống sắn chủ lực của Việt Nam có diện tích thu hoạch năm 2008 chiếm 75, 54% tổng diện tích sắn toàn quốc.

Giống KM94 có đặc điểm nhận diện:

+ Thân xanh, hơi cong, ngọn tím, không phân nhánh.
+ Năng suất củ tươi: 33,0 tấn/ha.
+ Tỷ lệ chất khô: 35,1- 39.0%.
+ Hàm lượng tinh bột: 28,7%.
+ Năng suất tinh bột: 7,6-9,5 tấn/ ha
+ Chỉ số thu hoạch: 58 %.
+ Thời gian thu hoạch: 9-11 tháng.
+ Nhiễm nhẹ đến trung bình bệnh chồi rồng và bệnh cháy lá.

Kết quả chọn tạo và khảo nghiệm các giống sắn triển vọng KM568, KM539, KM537 tại tỉnh Phú Yên

Kết quả chọn tạo và khảo nghiệm các giống sắn triển vọng KM568, KM539, KM537 tại tỉnh Phú Yên
Link bài: https://jad.hcmuaf.edu.vn/index.php/jadvn/article/view/1104

Tóm tắt

Nghiên cứu chọn tạo giống sắn năng suất tinh bột cao, kháng được sâu bệnh chính, phù hợp với điều kiện sản xuất của tỉnh Phú Yên là quan trọng và cấp bách. Mục tiêu nhằm chọn tạo được giống sắn có năng suất tinh bột cao (vượt hơn đối chứng KM419 và KM94 tối thiểu 10%), kháng được sâu bệnh chính, điểm bệnh cấp 1 - 2 đối với bệnh khảm lá (CMD) và bệnh chồi rồng (CWBD). Phương pháp nghiên cứu thực hiện theo chuẩn của Chương trình sắn Việt Nam và Trung tâm Nông nghiệp Nhiệt đới quốc tế (CIAT) về quy trình công nghệ chọn tạo và nhân giống sắn lai. Kết quả đã tuyển chọn được ba giống sắn triển vọng KM568, KM539 và KM537. Giống sắn KM568 con lai của KM440 x (KM419 x KM539), có năng suất củ tươi 54 tấn/ha với hàm lượng tinh bột 28,4% lúc 10 tháng sau trồng. Giống sắn KM539 là C39* chọn lọc của C39 nhập nội từ CIAT và có năng suất củ tươi 45,9 tấn/ha với hàm lượng tinh bột 27,9%. Giống sắn KM537 là con lai của (KM419 x KM539) x KM440, có năng suất củ tươi 51,3 tấn/ha với hàm lượng tinh bột 28,5%. Cả 3 giống này đều kháng bệnh CMD cấp 1,5 và kháng bệnh CWBD cấp 1. KM568, KM539 và KM537 lần lượt có 8 - 14 củ/bụi, 7 - 12 củ/bụi và 7 - 12 củ/bụi. Tất cả các giống này đều đạt kiểu hình cây lý tưởng, thịt củ trắng, cây thẳng, tán gọn, lóng ngắn và ít phân cành. Ngoài ra, chiều cao cây của KM568, KM539 và KM537 lần lượt là 2,3 - 2,7 m, 2,7 - 3,0 m và 2,5 - 2,9 m.

Từ khóa: DUS và VCU, Giống sắn, KM568, KM539, KM537

Giống sắn STB1 và KM444 trong mã hiệu sắn KM của VNCP

Giống sắn STB1 và KM444 trong mã hiệu sắn KM của VNCP

Link: https://vaas.vn/vi/giong/giong-san-stb1

1. Nguồn gốc

Giống sắn STB1 ban đầu có tên là HL2004-32, là con lai của tổ hợp lai KM444 (thụ phấn tự do) do TS. Hoàng Kim lai tạo năm 2003 tại Trung tâm nghiên cứu thực nghiệm Nông nghiệp Hưng Lộc. Từ năm 2004-2011, Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển cây có củ đã chọn lọc, đánh giá và khảo nghiệm dòng sắn HL2004-32 ở các vùng sinh thái thuộc Trung du miền núi phía Bắc; Từ năm 2012, Trung tâm nghiên cứu và phát triển cây có củ giao dòng sắn HL2004-32 cho Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Bắc Trung Bộ đánh giá và phát triển. Năm 2012, Viện KHKT Nông nghiệp Bắc Trung Bộ đã đổi tên dòng sắn HL2004-32 thành giống sắn STB1 và tiến hành đánh giá giá trị canh tác và sử dụng của giống sắn trên. Giống sắn STB1 đã được Bộ Nông nghiệp và PTNT công nhận sản xuất thử giống cây trồng nông nghiệp theo quyết định số 411/QĐ-BNN-TT vào ngày 16 tháng 2 năm 2017.

Năm 2021, Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Bắc Trung Bộ ban hành tiêu chuẩn cơ sở cho giống sắn STB1 và tự công bố lưu hành theo thông báo số 1187/TB-TT-CLT ngày 22 tháng 11 năm 2021 của Cục Trồng trọt.

2. Tác giả

TS. Phạm Văn Linh1, ThS. Phạm Duy Trình1, ThS. Nguyễn Quang Huy1, ThS. Trần Thị Duyên1, ThS. Nguyễn Đức Anh1, ThS. Lê Văn Quốc1, ThS. Lê Thị Thơm1, ThS. Đào Thị Minh Hiền1, ThS. Dương Thị Khánh Ly1, TS. Phạm Hùng Cương1, ThS. Lê Thị Thanh Thuỷ1, ThS. Nguyễn Tất Hoá1, ThS. Nguyễn Văn Phường1, ThS. Nguyễn Thị Huyền Trang1, TS. Hoàng Trọng Kim2.

Cơ quan công tác của tác giả: 1 Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Bắc Trung Bộ; 2 Trung tâm nghiên cứu và Phát triển cây có củ, Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm.

3. Đặc điểm chính

Giống STB1 có dạng cây thẳng, ít phân cành, chiều cao trung bình 285cm, màu sắc thân xanh xám, màu sắc ngọn tím, vỏ củ màu xám,..đường kính thân to, khả năng chống gãy đổ tốt, nhiễm nhẹ với một số sâu bệnh hại chính, có khả năng thích ứng trên đất đỏ bazan, đất bạc màu ven biển 2 tỉnh Hà Tĩnh và Nghệ An. Hàm lượng tinh bột của giống sắn STB1 đạt 30,92 đến 33,82%, năng suất củ tươi của giống sắn STB1 đạt 38,7 – 52,3 tấn/ha.

4. Kỹ thuật trồng và chăm sóc

4.1. Chuẩn bị giống, đất trồng

Chuẩn bị hom: Chọn những cây sắn khỏe mạnh, không bị nhiễm sâu bệnh, không bị trầy xước, có đốt ngắn, ở những nương sắn tốt, không bị sâu bệnh, đã đủ 8 tháng tuổi trở lên để làm giống. Chọn lấy đoạn giữa thân, để chặt hom làm giống. Dùng dao sắc chặt hom, mỗi hom dài 15 – 20 cm, có 3 – 5 mắt. Khi chặt tránh làm dập nát hai đầu, tránh làm xây xước hom.

Xử lý hom giống trước khi trồng bằng cách nhúng vào các thuốc diệt nấm Ridomil hoặc Tilsuper 300EC để hạn chế sâu bệnh hại sắn.

Lưu ý: Các giống sắn đưa vào trồng phải đảm bảo sạch bệnh, đặc biệt chú ý đối với bệnh chổi rồng và khảm lá sắn.

Đối với đất <15 độ, cày sâu và bừa kỹ để đất tơi xốp, thoáng khí và sạch cỏ dại, nếu đất bằng thì nên lên luống để thoát nước. Đối với đất dốc >15 độ, không cày bừa mà chỉ cần làm cỏ, bổ hốc và trồng sắn trực tiếp theo đường đồng mức nhằm tránh xói mòn đất.

Giống sắn STB1 trồng được trên nhiều loại đất khác nhau như: đất rừng mới được khai thác, đất luân xen canh với các loại cây công nghiệp, cây thực phẩm (cây họ đậu, lúa nước) và đất hoang hóa. Do nhu cầu để hình thành và phát triển rễ củ, cây sắn cần đất tơi xốp thông thoáng. Đối với đất trồng sắn trên các chân ruộng luân canh lúa nước thì sau khi nước rút và thu hoạch lúa cần chuẩn bị đất sớm để xuống giống nhằm tranh thủ và tận dụng được ẩm độ đất, gồm các khâu: xử lý cỏ dại, san lấp mặt bằng (nếu đất bị úng cục bộ có thể vét mương hoặc rãnh thoát nước), cày hoặc phay đất sớm và kéo liếp ngay sau khi nước rút.

4.2. Thời vụ

Thời vụ trồng tốt nhất của giống sắn STB1 là vụ Xuân (10/01 – 20/03). Các tỉnh Quảng Trị thì bố trí trồng sớm hơn từ 01/01 – 10/02 tránh khô hạn.

4.3. Kỹ thuật trồng

Có ba phương pháp trồng hom sắn: Trồng hom nằm ngang trên những diện tích đất tương đối bằng phẳng, ở những diện tích đất có mưa nhiều thoát nước kém có thể kéo luống hoặc lên líp để trồng với các phương pháp hom xiên hoặc hom đứng. Ngoài ra, nếu trồng vào vụ cuối mưa ẩm độ đất thấp thì nên trồng hom đứng hoặc xiên.

4.4. Kỹ thuật bón phân

Tùy theo các loại đất mà bón với các công thức khác nhau, có thể kết hợp giữa bón phân vô cơ với phân hữu cơ như: phân chuồng, phân xanh và các loại phân hữu cơ dạng lỏng.

​Công thức bón NPK cho 1 ha sắn là: 90kg N + 60kg P2O5 + 90kg K2O + 15 tấn phân chuồng.

Thời gian bón: Bón lót toàn bộ phân lân và phân hữu cơ. Bón thúc lần 1 vào giai đoạn từ 25 - 30 ngày sau khi mọc mầm: ½ phân đạm + ½ phân kali, bón thúc lần 2 vào giai đoạn sau khi mọc mầm từ 50 - 60 ngày: ½ phân đạm + ½ phân kali còn lại.

Thời điểm bón: Bón khi đất có đủ ẩm độ, tránh bón phân vào lúc trời nắng hoặc đang mưa lớn.

Phương pháp và kỹ thuật bón: phân lân và phân hữu cơ bón lót khi cày bừa hoặc bón theo hàng hay hốc trước khi trồng; phân đạm và phân kali bón theo hốc (cuốc hốc cách gốc hoặc hom sắn 15cm rải đều phân xuống và lấp lại).

4.5. Kỹ thuật chăm sóc

Xới phá váng, làm sạch cỏ dại sau trồng từ 15-20 ngày.

Khi sắn có từ 5-7 lá (sau mọc mầm từ 30-40 ngày): làm sạch cỏ, xới đất, bón thúc lần 1 và vun nhẹ quanh gốc.

Khi sắn có từ 9-10 lá (sau mọc mầm từ 50-70 ngày): làm sạch cỏ, xới đất, bón thúc lần 2 và vun cao chống đổ.

4.6. Phòng trừ sâu bệnh

Một số bệnh hại trên sắn: bệnh cháy lá do vi khuẩn, bệnh đốm lá, bệnh chổi rồng. Biện pháp phòng trừ tốt nhất là sử dụng cây giống sạch bệnh, bón phân cân đối, đầy đủ.

Một số sâu hại trên sắn: mối, rệp sáp; trong đó mối là loại sâu hại chủ yếu và quan trọng trên sắn. Mối gây hại chủ yếu ở giai đoạn mới trồng và quá trình bảo quản. Để phòng trừ mối gây hại, sử dụng Diazan 10H từ 3 - 5kg/ha rải vào đất khi cày bừa hoặc theo hốc lúc trồng.

5. Thu hoạch và bảo quản

Thu hoạch đúng thời điểm khi hàm lượng tinh bột trong củ đạt từ 27 - 30%, hoặc khi cây đã rụng gần hết lá ngọn (còn lại khoảng 6 - 8 lá) và lá đã chuyển từ màu xanh sang vàng nhạt. Có nhiều phương pháp thu hoạch khác nhau: thu hoạch bằng cơ giới, các dụng cụ thủ công và nhổ trực tiếp bằng tay. Thu hoạch đến đâu vận chuyển ngay đến các cơ sở chế biến, tránh để lâu hoặc phơi nắng ngoài đồng làm giảm hàm lượng tinh bột trong củ. Đối với trường hợp bán sắn lát, sắn thu hoạch đến đâu thì phải tiến hành xắt lát rồi phơi khô tại ruộng. Sắn lát khô với ẩm độ từ 11 - 12% có thể đem bán ngay hoặc bảo quản trong bao - kho chứa, cần xử lý các loại thuốc xông hơi để phòng trừ côn trùng và mọt.

6. Địa phương đã áp dụng thành công

Các tỉnh Nghệ An và Quảng Trị.

7. Địa chỉ liên hệ giống

Viện Khoa học kỹ thuật nông nghiệp Bắc Trung Bộ,

Số 586 đường Nguyễn Trường Tộ, Tp Vinh, Nghệ An.

Điện thoại: 02383.514.625 / 0919.207.789.